Thứ Năm, 11 tháng 7, 2013

Hà Nội công bố điểm chuẩn vào lớp 10

Tối 10/7, Sở Giáo dục - Đào tạo Hà Nội chính thức công bố điểm chuẩn vào lớp 10 THPT công lập năm học 2013-2014.
Trường THPT Chu Văn An tiếp tục dẫn đầu điểm chuẩn vào lớp 10 công lập với 53,5 điểm. Mức này thấp hơn năm trước 2,5 điểm (năm ngoái lấy 56 điểm).
So với năm học trước, năm nay điểm chuẩn vào 10 thấp hơn. Các trường thường có điểm chuẩn ở tốp cao như Kim Liên, Thăng Long, Phan Đình Phùng, Yên Hòa, Việt Đức… các trường nhất thành phố trong nhiều năm qua, năm nay đều có điểm chuẩn giảm.
Trường THPT Phan Đình Phùng có điểm chuẩn 49,5 điểm, trong khi đó, năm trước lấy 54 điểm (giảm 4,5 điểm). Trường THPT Kim Liên có điểm chuẩn 51 điểm, trong khi đó, năm ngoái lấy 54 điểm...
Trước đó, ngày 4/7, kết quả thi của từng học sinh tham dự kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2013-2014 tại Hà Nội đã được niêm yết công khai tại Trường THPT nơi học sinh đăng ký nguyện vọng 1 và nguyện vọng vào lớp chuyên.
Theo quy chế thi của Bộ GD-ĐT, mọi học sinh đều có quyền xin phúc khảo bài thi. Kết quả phúc khảo dự kiến được công bố cho thí sinh vào ngày 20/7.
Kỳ thi vào lớp 10 này đánh giá là kỳ thi cạnh tranh gay gắt bởi có tới gần 72.000 học sinh dự thi trong khi chỉ có 49.500 chỉ tiêu của 110 trường THPT công lập. Như vậy, sẽ có khoảng 20.000 thí sinh buộc phải lựa chọn nguyện vọng tiếp theo ở trường dân lập hoặc hệ giáo dục thường xuyên.

Trước đó, Sở GD-ĐT Hà Nội công bố điểm chuẩn của lớp 10 hệ PTTH chuyên các trường Hà Nội - Amsterdam, Nguyễn Huệ, Chu Văn An, Sơn Tây.
Bảng điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 các trường THPT công lập năm học 2013-2014:
STT Trường THPT Điểm chuẩn Ghi chú
1. Chu Văn An 53,5 Tiếng Nhật: 51,0
2 Phan Đình Phùng 49,5
3 Phạm Hồng Thái 48,0
4 Nguyễn Trãi- Ba Đình 46,0
5 Tây Hồ 43,5
6. Thăng Long 52,0
7. Việt Đức 50,0 Tiếng Nhật: 39,5
8. Trần Phú-Hoàn Kiếm 49,5
9. Trần Nhân Tông 48,5 Tiếng Pháp: 39,0
10. Đoàn Kết-Hai Bà Trưng 46,0
11. Kim Liên 51,0 Tiếng Nhật: 40,0
12. Yên Hoà 51,0
13. Lê Quý Đôn- Đống Đa 50,5
14. Nhân Chính 49,0
15. Cầu Giấy 48,0
16. Quang Trung-Đống Đa 46,5
17. Đống Đa 45,5
18. Trần Hưng Đạo-Thanh Xuân 43,0
19. Ngọc Hồi 45,5
20. Hoàng Văn Thụ 42,5
21. Việt Nam –Ba Lan 42,0
22. Trương Định 41,0
23. Ngô Thì Nhậm 40,0
24. Nguyễn Gia Thiều 49,0
25. Cao Bá Quát- Gia Lâm 43,0
26. Lý Thường Kiệt 45,5
27. Yên Viên 45,5
28. Dương Xá 42,5
29. Nguyễn Văn Cừ 40,0
30. Thạch Bàn 42,5
31. Liên Hà 48,5
32. Vân Nội 38,0
33. Mê Linh 46,0
34. Đông Anh 42,5
35. Cổ Loa 43,5
36. Sóc Sơn 41,5
37. Yên Lãng 42,0
38. Bắc Thăng Long 40,5
39. Đa Phúc 41,0
40. Trung Giã 38,0
41. Kim Anh 37,0
42. Xuân Giang 36,0
43. Tiền Phong 35,0
44. Minh Phú 30,5
45. Quang Minh 30,0
46. Tiến Thịnh 31,5
47. Tự Lập 23,0
48. Nguyễn Thị Minh Khai 50,0
49. Xuân Đỉnh 46,0
50. Hoài Đức A 43,5
51. Đan Phượng 44,5
52. Thượng Cát 38,0
53. Trung Văn 37,0
54. Hoài Đức B 36,5
55. Tân Lập 34,0
56. Vạn Xuân – Hoài Đức 36,5
57. Đại Mỗ 35,0
58. Hồng Thái 33,5
59. Sơn Tây 46,0 Tiếng Pháp: 25,0
60. Tùng Thiện 40,0
61. Quảng Oai 33,5
62. Ngô Quyền-Ba Vì 32,5
63. Ngọc Tảo 36,0
64. Phúc Thọ 33,0
65. Ba Vì 26,0
66. Vân Cốc 30,0
67. Bất Bạt 23,0
68. Xuân Khanh 24,0
69. Quốc Oai 42,5
70. Thạch Thất 44,0
71. Phùng Khắc Khoan-Th. Thất 39,5
72. Hai Bà Trưng-Thạch Thất 37,0
73. Minh Khai 30,5
74. Cao Bá Quát- Quốc Oai 30,5
75. Bắc Lương Sơn 28,5
76. Lê Quý Đôn – Hà Đông 50,5
77. Quang Trung- Hà Đông 45,0
78. Thanh Oai B 37,5
79. Chương Mỹ A 42,0
80. Xuân Mai 35,0
81. Nguyễn Du – Thanh Oai 34,0
82. Trần Hưng Đạo- Hà Đông 35,0
83. Chúc Động 29,0
84. Thanh Oai A 30,0
85. Chương Mỹ B 26,0
86. Lê Lợi – Hà Đông 40,0
87. Thường Tín 41,5
88. Phú Xuyên A 35,0
89. Đồng Quan 32,0
90. Phú Xuyên B 26,5
91. Tô Hiệu -Thường Tín 29,0
92. Tân Dân 23,0
93. Nguyễn Trãi – Thường Tín 32,0
94. Vân Tảo 24,0
95. Lý Tử Tấn 26,0
96. Mỹ Đức A 43,0
97. Ứng Hoà A 33,5
98. Mỹ Đức B 25,0
99. Trần Đăng Ninh 27,5
100. Ứng Hoà B 22,0
101. Hợp Thanh 24,5
102. Mỹ Đức C 24,0
103. Lưu Hoàng 22,0
104. Đại Cường 22,0
-----------------------------------------------  

0 nhận xét:

Đăng nhận xét